Tư vấn SỞ HỮU TRÍ TUỆ: Thương hiệu – Nhãn hiệu – Logo tại Bình Dương

Viết ngày 25/07/2019 Lượt xem: 198

Tư vấn SỞ HỮU TRÍ TUỆ: Thương hiệu – Nhãn hiệu – Logo tại Bình Dương

Tư vấn đăng ký bảo hộ Thương hiệu – Nhãn hiệu – Logo trong các trường hợp sau đây:

1. Doanh nghiệp có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Doanh nghiệp tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Doanh nghiệp là tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Doanh nghiệp có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều doanh nghiệp có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu

Tư vấn SỞ HỮU TRÍ TUỆ: Thương hiệu - Nhãn hiệu - Logo tại Bình Dương

Thủ tục đăng ký bảo hộ Thương hiệu – Nhãn hiệu – Logo tại Cục Sở hữu trí tuệ

I. Tra cứu sơ bộ

Trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, doanh nghiệp cần phải thực hiện việc tra cứu nhãn hiệu một cách chính xác. 

Việc này nhằm đánh giá được khả năng đăng ký nhãn hiệu của doanh nghiệp, tức là nhãn hiệu mà doanh nghiệp dự định đăng ký có bị trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu của một người nào khác đã đăng ký tại Việt Nam cho cùng loại sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự hay chưa. 

Doanh nghiệp có thể trực tiếp tra cứu thông tin về các bảo hộ Thương hiệu – Nhãn hiệu – Logo đã có chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây:

1. Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng;

2. Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ);

3. Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu hàng hoá công bố trên mạng Internet

II. Nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ Thương hiệu – Nhãn hiệu – Logo

Sau khi thực hiện việc tra cứu sơ bộ, nếu kết quả cho thấy bảo hộ Thương hiệu – Nhãn hiệu – Logo không trùng hoặc tương tự với bảo hộ Thương hiệu – Nhãn hiệu – Logo của người khác đã được đăng ký thì doanh nghiệp nên nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trong thời gian nhanh nhất để có ngày ưu tiên sớm. 

Hồ sơ này được nộp tại:

– Cục Sở hữu trí tuệ;

– Hoặc tại các địa điểm tiếp nhận đơn khác do Cục Sở hữu trí tuệ thiết lập.

Hồ sơ cũng có thể được gửi qua bưu điện tới các địa điểm tiếp nhận đơn nói trên. Cục Sở hữu trí tuệ không gửi trả lại các tài liệu đã nộp 

Hồ sơ đăng ký bảo hộ Thương hiệu – Nhãn hiệu – Logo:

Để đơn đăng ký bảo hộ Thương hiệu – Nhãn hiệu – Logo được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, doanh nghiệp phải nộp tối thiểu các tài liệu sau đây:

1. Tờ khai đăng ký bảo hộ Thương hiệu – Nhãn hiệu – Logo 

2. Mẫu Thương hiệu – Nhãn hiệu – Logo và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

3. Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí 

Ngoài các tài liệu trên, thì tùy từng trường hợp doanh nghiệp cần bổ sung các tài liệu khác như sau:

1. Nếu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận thì có thêm Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

2. Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu;

3. Bản đồ khu vực địa lý ;

4. Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu theo quy định tại điểm 37.7.a của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN 

5. Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho cá nhân hoặc Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cho tổ chức;

6. Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (biểu tượng, cờ, huy hiệu, con dấu…);

7. Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;

8. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký bảo hộ Thương hiệu – Nhãn hiệu – Logo:

– Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn;

Nếu đơn còn có các thiếu sót sau đây, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho doanh nghiệp và trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo, doanh nghiệp phải sửa chữa thiếu sót đó:

1. Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức quy định tại điểm 7.2 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN.

2. Chưa nộp đủ lệ phí nộp đơn và lệ phí công bố đơn;

3. Không có giấy uỷ quyền hoặc giấy uỷ quyền không hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).

– Công bố đơn: 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ

– Thẩm định nội dung đơn: Không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

Lưu ý: Doanh nghiệp sau khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và đã được cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu thì có nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu đó.

Trong trường hợp nhãn hiệu không được sử dụng liên tục từ 05 năm trở lên thì quyền sở hữu nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực.

Liên hệ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ DOANH NGHIỆP HIỆP THƯƠNG

Địa chỉ: Số 04, Lô P, đường Đồng Khởi, P Hòa Phú, Tp. Thủ Dầu Một, BD
E-mail: thutucnhanh247@gmail.com

Số điện thoại:  0908 369 125 Ls Tứ

Bài viết liên quan