Trang chủ Doanh nghiệp Dịch vụ tư vấn mở cây xăng tại Bình Dương

Dịch vụ tư vấn mở cây xăng tại Bình Dương

224

Tư vấn mở cây xăng – Mở trạm xăng dầu tại Bình Dương

Về vị trí, địa điểm:

Không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

– Cách ngoài phạm vi bảo vệ dọc cầu và đường dẫn lên cầu tối thiểu 50m;

– Cách điểm có tầm nhìn bị cản trở ít nhất 50m;

– Ngoài ra còn phải đảm bảo các quy định hiện hành khác của cơ quan quản lý xây dựng và giao thông vận tải để không vi phạm lộ giới, không cản trở tầm nhìn của người tham gia giao thông, không ảnh hưởng đến các công trình xây dựng như cầu, đường, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cáp điện, điện quang … , thuận tiện cho việc xe ra vào đổ xăng dầu, không cản trở giao thông.

– Bảo đảm an toàn về phòng chống cháy, bảo vệ cảnh quan:

          + Phải cách nơi tụ tập đông người (như trường học, bệnh viện, kho tàng, chợ, công trình công cộng khác) ít nhất 100m;

          + Đảm bảo khoảng cách an toàn lưới điện, cách xa nguồn gây cháy theo đúng quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy;

          + Cách danh lam thắng cảnh ít nhất 100m.

– Phân bổ hợp lý trên từng tuyến đường, khu vực để phục vụ tốt nhu cầu sản xuất, tiêu dùng đồng thời không để tình trạng các cửa hàng xăng dầu quá gần gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Quy định cự ly, khoảng cách tối thiểu giữa 2 cửa hàng xăng dầu như sau:

          + Đối với đường Quốc lộ, Tỉnh lộ: khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng xăng dầu là 2 Km (trường hợp đường có dãy phân cách thì tính khoảng cách giữa hai cửa hàng cùng một bên đường). 

        + Đối với đường huyện, đường xã: Bình quân 5 Km/ tuyến đường/1cửa hàng xăng dầu; khoảng cách tối thiểu giữa hai cửa hàng là 2 Km. Không phát triển cửa hàng xăng dầu trong nội thị, hạn chế phát triển ở các huyện, thị xã phía Nam của tỉnh; ưu tiên phát triển cửa hàng xăng dầu phục vụ vùng nông thôn.

 – Diện tích mặt bằng lớn có khả năng phát triển mở rộng sau này, đảm bảo có thể cung cấp các dịch vụ đi kèm như trạm dừng chân, dịch vụ sửa chữa-bảo dưỡng-rửa xe, dịch vụ cung cấp LPG, dịch vụ bán hàng tự chọn, …

 Về hạ tầng kỹ thuật, công nghệ cửa hàng xăng dầu

– Phải trang bị công nghệ hiện đại, đảm bảo tính an toàn tuyệt đối; nhập xăng dầu bằng hệ thống nhập kín, xuất xăng dầu bằng hệ thống đường ống thép khép kín;

– Thiết bị đo lường theo thế hệ mới với bộ đo đếm điện tử và luôn ở trạng thái sử dụng tốt, thiết kế vòi bơm xăng dầu gọn gàng không vướng cản khi xe vào-ra cửa hàng;

– Trang bị dụng cụ, phương tiện phòng cháy chữa cháy hoặc thiết kế hệ thống đường ống chữa cháy đúng tiêu chuẩn theo quy định chuyên ngành;

– Mái che trụ bơm phải đảm bảo độ cao từ 4,5 m trở lên đồng thời không vi phạm hành lang bảo vệ đường bộ.

– Đường ra vào cửa hàng xăng dầu và sân bãi phải rộng rãi, khô ráo, sạch đẹp;

          * Quy định tiêu chuẩn cho từng loại cửa hàng như sau:       

Loại cửa hàngLoại ILoại IILoại III
Quy định tiêu chuẩn
Chiều rộng theo mặt đườngtối thiểu 70 mtối thiểu 50 mtối thiểu 30 m
Diện tích tổng thểtối thiểu 5000 m2tối thiểu 3.000 m2tối thiểu 1500 m2
Văn phòng cửa hàngtối thiểu 50 m2tối thiểu 36 m2tối thiểu 25 m2
Nhà vệ sinh công cộngtối thiểu 20 m2tối thiểu 15 m2tối thiểu 10 m2
Số trụ bơmtối thiểu 6 trụtối thiểu 4 trụtối thiểu 3 trụ
Tổng dung tích bồn chứa> 61 ÷ 150 m3> 16 ÷ 61 m3< 16 m3
Diện tích mái che cột bơmtối thiểu 150 m2tối thiểu 120 m2tối thiểu 100 m2
Diện tích đường, bãitối thiểu 1.000 m2tối thiểu 600 m2tối thiểu 400 m2
Các dịch vụ đi kèmtối thiểu 3.500 m2  

Ghi chú: Các quy chuẩn này dựa theo TCVN 4530:1998 và tài liệu tham khảo “Quy hoạch cửa hàng xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn II” của Bộ Công Thương

          * Định hướng đến năm 2020, tùy theo loại đường sẽ nâng cấp và phát triển cửa hàng xăng dầu mới có quy mô như sau:

 – Quốc lộ: tối thiểu có 70% cửa hàng xăng dầu từ loại 2 trở lên;

– Tỉnh lộ: tối thiểu có 50% cửa hàng xăng dầu từ loại 2 trở lên;

– Đường huyện: Tối thiểu có 30% cửa hàng xăng dầu từ loại 2 trở lên;

  1. Quy hoạch phát triển cửa hàng xăng dầu theo tuyến đường

  2.1. Đường Quốc lộ:

Quốc lộChiều dàiSố trạm đã cóSố trạm  được mở
– Đường QL 13 – đoạn vòng tránh thị trấn Mỹ Phước7 Km01
– Đường Hồ Chí Minh (từ xã Trừ Văn Thố, huyện Bến Cát đến xã Thanh An, huyện Dầu Tiếng)31 Km06

(03 loại III, 03 loại II)

Tổng số:  7

– Riêng các đường Vành đai hiện đang chờ Quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh, sẽ bổ sung quy hoạch hệ thống xăng dầu trên các tuyến đường này sau.

2.2. Đường tỉnh

Đường tỉnhChiều dài

(Km)

Số trạm

đã có

Số trạm  được mở
– Đường ĐT.742 (từ ngã ba Sao Quỳ đến ngã ba Cổng Xanh)23,821301
– Đường ĐT.744 (từ ngã ba Suối Giữa đến ngã ba Minh Hoà)67,581802
– Đường ĐT.746 (từ ngã ba xã Hội Nghĩa đến ngã ba xã Tân Thành)110201
– Đường ĐT.748 (từ ngã tư Phú Thứ qua ngã tư An Điền đến ngã ba Giáng Hương)37,204

 

04
– Đường ĐT.749b (từ Cầu Bà Và qua ngã ba Minh Thạnh và ngã ba Minh Hoà đến cầu Bưng Bàng – Tây Ninh)2103
– Đường ĐT.750 (từ giao lộ ĐT.741 đến Cầu Tàu – Dầu Tiếng)520304
– Tuyến đê bao sông Sài Gòn (từ Thuận An đến Bến Cát)2906
Tổng cộng:3721

2.3. Đường huyện – thị xã

– Các tuyến đường huyện thường có chiều dài không cao, tuy nhiên hệ thống đường huyện có sự đấu nối liên thông giữa nhiều tuyến đường với nhau. Việc phát triển mạng lưới xăng dầu trên các tuyến đường huyện được tính như sau:

+ Các tuyến đường có chiều dài từ 2 Km trở lên.

+ Các tuyến đường có chiều dài dưới 2Km sẽ không bố trí cửa hàng xăng dầu. Tuy nhiên đối với tuyến đường có sự đấu nối liên thông với nhiều tuyến đường khác thì được mở cửa hàng xăng dầu để phục vụ nhân dân. Trường hợp này Sở Công thương phải phối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện hoặc thị xã xem xét điều kiện cụ thể của từng địa điểm để tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung vào quy hoạch này.

Huyện  thị xãĐường huyện – thị xãChiều dài

(Km)

Số trạm đã cóSố trạm  được mở
Thủ Dầu Một– Đường Vành đai 2 (gồm đường Phan Bộ Châu từ Cảng Bà Lụa – giao lộ Võ Minh Đức, Lê Hồng Phong từ giao lộ Võ Minh Đức – Huỳnh Văn Luỹ và Lê Hồng Phong nối dài từ Huỳnh Văn Luỹ – QL 13)18,780201
– Đường Hồ Văn Cống (từ QL 13 đến Phan Đăng Lưu, Phan Đăng Lưu đến bờ bao sông Sài Gòn)6,502
Tổng cộng: 03
Thuận An– Các tuyến đường mới mở của huyện chiều dài 2 Km trở lênKhảo sát thực tế
– Hương lộ 43 từ trạm thu phí cầu Ông Bố đến ranh Thủ Đức01
Tổng cộng:01
Dĩ An– Đường Tua Gò Mả (từ giao lộ ĐT.743, bệnh viện đến giao lộ đường Trần Hưng Đạo, ngã ba Tua Gò Mả, xã Đông Hoà)01
– Đường từ trung tâm Dĩ An đến Truông Tre – khu phố Bình Minh201
– Vành đai Đông Bắc Dĩ An (từ ĐT.743a Đường liên huyện Tân Uyên)1002
– Tuyến đường từ ĐT.743 đấu nối vào khu dân cư dịch vụ Tân Bình đi qua hầm đá Hoá An01
– Tuyến đường đấu nối từ giao lộ 1K với ĐT.743 (Dốc Chuối Quả đến Cty SX VLXD Bình Dương)01
– Các tuyến đường nhánh trên địa bàn huyện có chiều dài từ 2 Km trở lên, căn cứ cự ly khoảng cách giữa các trạm xăng dầu để xem xét giải quyếtKhảo sát thực tế
Tổng cộng:06
Tân Uyên– ĐH 408 (từ giáp ĐT.742 Phú Chánh đến giáp ranh xã Hoà Lợi)501
– ĐH 409 và ĐH 423 (từ ĐT.746 xã Tân Hiệp đến giáp các xã Hội Nghĩa – Phú Chánh – Vĩnh Tân)14,5802
– ĐH 411 (từ ngã ba Huyện Đội (TTHU) đến Ngã ba xã Tân Thành)1102
– ĐH 413 (từ ĐT.746 Cầu Rạch Rớ đến Sở Chuối)501
– ĐH 414 (từ Lâm trường Chiến khu Đ đến nhà thờ Thượng Phúc Lộc An)1403
– ĐH 415 (từ Đập Đá Bàn đến ĐT.746 Tân Định)10,302
– ĐH 416 (từ ngã ba Tân Định đến Trũng Cày – Sông Bé)8,901
– ĐH 419 (từ giáp ĐT.742 Vĩnh Tân đến Suối xã Chánh Phú Hoà)5,101
– ĐH 420 (từ ĐT.747a, Bình Mỹ đến ĐH 416, Tân Định)2504
– ĐH 421 (từ ĐT.747a, Hội Nghĩa đến ĐH 411, Tân Mỹ)601
– ĐH 427 (từ ĐT.747, Bình Mỹ đến ĐT.746, Tân Lập)801
– ĐH 429 (từ ngã ba Hiếu Liêm đến ĐH 416, Tân Định)2104
– ĐH 431 (từ ĐH 414, Tân Mỹ đến ĐH 415, Tân Thành)701
Tổng cộng:24
Phú Giáo – ĐH 501 (Đường Bố Mua – Rạch Bé, từ ngã tư nghĩa trang thị trấn Phước Vĩnh đến cầu Gia Biện)20,503
– ĐH 502 (Đường Vành đai phía Đông II, từ nhà thờ An Bình đến Cầu Vàm Vá II – Cây Khô ĐT.741)18,802
– ĐH 503 (Đường An Bình – Suối Mã Đà, từ ĐT.741 (Nông trường Đồng Sen) đến Mã Đà)1703
– ĐH 504 (An Bình – An Linh, từ ĐT.741 (ấp Cây Cam) đến cầu Bà Mụ (ĐH 507))1402
– ĐH 505 (Đường Vành đai phía Tây, từ cầu Lễ Trang đến ngã ba Cống Triết (ĐH 507)301
– ĐH 506 (Đường Vĩnh Hoà – Suối Giai, từ ĐT.741 (Nhà thờ Vĩnh Hoà) đến cầu Đúc Phước sang8,702
– ĐH 507 (Đường Kỉnh Nhượng – An Linh, từ ngã ba Kỉnh Nhượng đến trại giam An Phước)22,602
– ĐH 508 (Đường Suối Giai, từ ngã ba bưu điện Phước Sang đến ranh tỉnh Bình Phước)9,1602
– ĐH 514 (Suối Con nối dài, từ ĐT.741 đến cầu Suối Con (doanh trại quân đội))1803
– ĐH 515 (Đường Bàu Cỏ, từ ĐT.741 đến ĐT.750)6,401
– ĐH 516 (Tân Long – An Long, từ Lai Uyên, Bến Cát đến ranh xã Minh Thành, Bình Phước)10,702
– ĐH 510 (từ ĐH 507 đến cầu treo Tân Long – An Long)5,201
– ĐH 509 (ĐH Bố Chồn, từ ĐH 507 đến ấp 7 An Linh)802
– ĐH 512 (Đường Kiểm, từ ĐT.741 đến Cầu Bến Tăng)701
– ĐH 517 (từ ấp 7 Tân Long đến Đường Hưng Hoà)701
– ĐH 502 (từ ĐT.741, ấp Vĩnh Tiến đến Ngã ba Cây Khô)5,501
– ĐH 521 (từ Nghĩa trang Phước Vĩnh đến Bến Tượng – An Bình)701
Tổng cộng: 30
Bến Cát– Đường Suối Nhánh (từ Bến Đò Bà Liên đến Hoà Lợi (ĐT.741))9,502
– Đường Đồi 24 Thới Hoà qua Dốc Cây Cầy đến ngã ba Ông Kiệm12,203
– Đường Bàu Bàng – Tân Long (từ Bia Bàu Bàng đến ấp 2 Tân Long)702
– Đường Bàu Bàng – Bố Lá (từ Bia Bàu Bàng (QL 13) đến Bố Lá (ĐT.741))12,303
– Đường Bàu Bàng – Suối Đòn Gánh (từ Bàu Bàng (QL 13) đến ngã ba Đòn Gánh (lộ 30)8,302
– Đường Bàu Bàng – Bến Ván (từ Bến Ván đến Long Nguyên (lộ 30))8,502
– Đường An Tây – Phú An (từ ngã tư Phú Thứ ĐT.744 đến Bến Đình An Tây)1302
– Trừ Văn Thố – Cây Trường (từ QL 13 (UB Trừ Văn Thố) đến ấp 2 Cây Trường)10,4202
– Đường 7B (từ nghĩa trang Bến Cát đến ngã 3 Chánh Phú Hoà giáp ĐT 741)902
– Đường Bàu Bàng – Tân Long nối dài ( từ ĐT.749a đến ĐT.748)501
– Đường Lai Uyên – Tân Long (từ Lai Uyên (QL 13) đến Tân Long (Phú Giáo))5,501
– Đường ĐH 615 Lai Hưng – Long Nguyên (ngã 3 Thiên Thảo đến UBND xã Long Nguyên)5,501
– Đường ĐH 603 Lai Hưng đi Chánh Phú Hoà (ngã 3 Bến Tượng đến cầu Suối Khoai)

 

401
– Đường ĐH 609 Phú An đi An Tây (ngã 3 ông Thiệu đến cây xăng Thanh Bình)602
Tổng cộng:26
Dầu Tiếng– Đường Làng 10 Định Hiệp – Minh Hoà (từ ĐT.750 (UBND Định Hiệp) đến Cầu Sóc 5 (Minh Hoà)2504
– Đường Long Tân – Thanh Tuyền (từ ngã ba Long Tân đến ngã ba Chú Thai22,304
– Đường Minh Thạnh – Minh Hưng (từ ngã ba Minh Thạnh ĐT.751 đến Minh Hưng)802
– Đường Định Hiệp – Định An (từ ĐT.750 (Định Hiệp) đến Đường Làng 10)601
– Đường Long Hoà – Minh Tân – Minh Hoà (từ ĐT.749a đến ĐT.749b (Minh Hoà)1303
– Đường Định Hiệp – Thanh An (từ ĐT.750 (Định Hiệp) đến Thanh An7,501
– Đường Thanh An – An Lập (từ ĐT.744 (Thanh An) đến ĐT.748 (An Lập)11,503
– Đường Thanh An – Chợ Cũ (từ An Lập – Thanh An đến ĐT.744 (Chợ Cũ)8,202
– Đường Thanh An – Thanh Tuyền (từ ĐT.744 (Thanh Tuyền) đến ĐT.749a (Long Tân)1703
– Đường Thanh Tuyền – Long Tân (từ ĐT.744 (Thanh Tuyền) đến ĐT.749a (Long Tân)1703
– Đường Long Tân – Long Hoà (từ đường Thanh Tuyền – Long Tân đến ĐT.749a (Long Hoà)6,801
Tổng cộng:0227
 Tổng số cho phép:117

2.4. Đường cấp xã – phường – thị trấn

 – Quy định không được mở cửa hàng xăng dầu ở các tuyến đường trong nội thị. Đối với các tuyến đường ngoại ô, giao Sở Công thương phối hợp cùng các ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xem xét điều kiện cụ thể của từng địa điểm để tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung vào quy hoạch này.  

GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Các giải pháp thực hiện quy hoạch.

 – Công khai rộng rãi Quyết định phê duyệt phương án quy hoạch điều chỉnh bổ sung xăng dầu này và các tiêu chí cơ bản của quy hoạch  để các tổ chức, cá nhân tham khảo trước khi lập dự án đầu tư xây dựng cửa hàng.

 – Việc phát triển cửa hàng xăng dầu phải tuân thủ theo quy hoạch này và phải phù hợp với điều kiện thực tế phát triển kinh tế – xã hội của từng địa bàn huyện, thị xã, không ảnh hưởng đến các quy hoạch khác của địa phương. Khi tổ chức, cá nhân muốn đầu tư kinh doanh cửa hàng xăng dầu phải xác định địa điểm, quy mô, cấp độ kỹ thuật công nghệ cho cửa hàng, các dịch dụ kèm theo phù hợp với quy hoạch này và phải được Sở Công thương, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xem xét chấp thuận bằng văn bản trước khi tiến hành các thủ tục liên quan theo quy định.

– Thiết kế xây dựng phải tuân thủ nghiêm túc các văn bản pháp lý về quản lý đầu tư xây dựng và đảm bảo đúng theo yêu cầu về tiêu chuẩn đã ban hành:

          + TCVN 4530:1998 Cửa hàng xăng dầu – Yêu cầu thiết kế;

          + TCVN 5684:2003 An toàn phòng cháy các công trình xăng dầu;

          Thiết kế xây dựng phải được xem xét, chấp thuận bằng văn bản của của cơ quan quản lý về phòng cháy chữa cháy, môi trường và xây dựng.

 – Đối với cửa hàng xăng dầu xây dựng mới: Phải thực hiện đúng theo quy định của nhà nước về hoạt động kinh doanh xăng dầu, theo Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh xăng dầu và các quy định khác có liên quan.

 – Đối với các cửa hàng xăng dầu thuộc diện nâng cấp phải tiến hành nâng cấp tuân thủ quy định “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng” đã được ban hành tại Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.

  1. Tổ chức triển khai, thực hiện quy hoạch
  2. Sở Công thương: chủ trì triển khai thực hiện quy hoạch này đến năm 2020; phối hợp với các Sở ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã thẩm tra, giám sát địa điểm, xem xét quy mô đầu tư để tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phát triển mạng lưới xăng dầu đúng theo quy hoạch.

          – Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu.

          – Chỉ đạo cơ quan Quản lý thị trường kiểm tra hoạt động kinh doanh theo quy định.

          – Tổ chức cải tạo, nâng cấp, giải tỏa đối với các cửa hàng bán lẻ xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh theo quyết định số 0794/QĐ-BCT ngày 05/2/2010 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc đường Hồ Chí Minh giai đoạn 1 năm 2015, định hướng đến năm 2025.

Cơ quan thụ lý hồ sơ

  •  Sở Kế hoạch và Đầu tư: thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo quy định (trên cơ sở ý kiến của Sở công thương và Uỷ ban nhân dân huyện hoặc thị xã).
  • Sở Xây dựng: thực hiện thủ tục cấp Giấy phép xây dựng công trình theo đúng quy định hiện hành.\
  • Công an tỉnh – Phòng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy: Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành.
  • Sở Tài nguyên Môi trường: hướng dẫn về thủ tục đất đai để đầu tư xây dựng; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với việc thành lập kho xăng dầu.
  • Sở Giao thông Vận tải: Xem xét hướng dẫn về việc đấu nối của các tuyến đường giao thông theo quy định của ngành.
  • Sở Khoa học-Công nghệ hướng dẫn lựa chọn đổi mới trang thiết bị cho phù hợp, kiểm định các thiết bị đo lường xăng dầu theo quy định pháp luật.
  • UBND huyện, thị xã: Xem xét, phê duyệt bảng đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định hiện hành.

Trong quá trình thực hiện, Sở Công Thương chủ trì phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh bổ sung cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ DOANH NGHIỆP HIỆP THƯƠNG

Địa chỉ: Số 04, Lô P, đường Đồng Khởi, P Hòa Phú, Tp. Thủ Dầu Một, BD
E-mail: thutucnhanh247@gmail.com
Số điện thoại: 0908.369.125 & 0902.951.333

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây